QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC


NÂNG CAO KỶ LUẬT, KỶ CƯƠNG HÀNH CHÍNH – QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC TRONG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP
Nội dung quyển Sách gồm 06 có phần chính sau:

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC

QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ
QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC

          Phần 1: QUY CHẾ ĐÁNH GIÁ VÀ QUY TẮC ỨNG XỬ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC NHÀ NƯỚC.
          Mục 1. Quy chế đánh giá cán bộ, công chức, viên chức.
          Mục 2. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức viên chức và người lao động tại các Bộ, ngành.
           A. Quy tắc ứng xử của Đảng viên.
           B. Quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, việc chuyển đổi vị trí công tác của cán bộ, công chức, viên chức.
          C. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong bộ máy chính quyền địa phương.
          D. Quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng lao động ngành Hải quan.
          E. Quy tắc ứng xử của kiểm toán viên Nhà nước.
          F. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong cơ quan ủy ban dân tộc.
          G. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành lao động – thương binh và xã hội.
         H. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp thuộc Bộ Nội vụ.
          I. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức ngành Tòa án nhân dân.
          J. Quy tắc ứng xử của cán bộ, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp y tế.
        K. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong ngành giao thông vận tải.
          L. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức ngành văn hóa, thể thao và du lịch.
          M. Quy tắc ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức làm việc trong hệ thống bảo hiểm xã hội Việt Nam.
          N. Quy tắc ứng xử của cán bộ Công đoàn.
          O. Quy tắc ứng xử của cán bộ thanh tra.
         Mục 3. Chế độ trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan, đơn vị hành chính sự nghiệp.
         A. Chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị của Nhà nước.
         B. Chế độ trách nhiệm đối với người đứng đầu cơ quan, tổ chức đơn vị và trách nhiệm của cán bộ, công chức, viên chức trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng.
 
        Phần 2: CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.
          Mục 1. Chuẩn đạo đức công chức, viên chức thuế.
          Mục 2. Quy tắc đạo đức hành nghề công chứng.
          Mục 3. Chuẩn mực đạo đức nghề nghiệp của cán bộ, công chức, viên chức ngành tư pháp.
          Mục 4. Chuẩn đạo đức nhà giáo.
          Mục 5. Chuẩn đạo đức nghề nghiệp kế toán, kiểm toán Việt Nam.
          Mục 6. Chuẩn đạo đức của cán bộ, Đảng viên, công chức, viên chức ngành thanh tra, ngành bảo hiểm xã hội, kho bạc Nhà nước.
 
         Phần 3: QUY CHẾ VĂN HÓA CÔNG SỞ CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TẠI CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, ĐƠN VỊ.
          Mục 1. Quy chế văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước.
          A. Những vấn đề cơ bản về văn hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà nước.
          B. Những quy định về trang phục, giao tiếp và ứng xử của cán bộ, công chức, viên chức.
          C. Những quy định về cách bài trí công sở.
          D. Tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục xét & công nhận “cơ quan đạt chuẩn văn hóa”, “đơn vị đạt chuẩn văn hóa”, “doanh nghiệp đạt chuẩn văn hóa”.
          Mục 2. Tiêu chuẩn văn hóa công sở ngành thuế.
          Mục 3. Quy chế văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
          Mục 4. Quy chế văn hóa công sở cơ quan Bộ Tài nguyên và Môi trường.
          Mục 5. Quy chế văn hóa công sở đối với cán bộ, công chức, viên chức Bộ Tư pháp.
         Mục 6. Quy chế văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức của thanh tra Chính phủ
          Mục 7. Quy chế văn hóa công sở của cán bộ, công chức, viên chức Bộ Công thương
 
         Phần 4: TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ TẠI CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY.
          Mục 1. Những vấn đề cơ bản về tiết kiệm chống lãng phí.
         Mục 2. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước, tài sản Nhà nước, lao động, thời gian lao động trong khu vực Nhà nước và tài nguyên thiên nhiên.
          A. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước.
          B. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu, chương trình quốc gia, kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
          C. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng ngân sách Nhà nước, tiền, tài sản Nhà nước.
          D. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ, kinh phí ngân sách Nhà nước và công trình phú lợi công cộng.
         E. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên.
          F. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực Nhà nước.
          G. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp.
          H. Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí trong sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.
          Mục 3. Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
         Mục 4. Tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí đối với các cơ quan hành chính sự nghiệp, tổ chức, cá nhân trong giai đoạn hiện nay.
 
          Phần 5: HƯỚNG DẪN MỚI NHẤT VỀ VIỆC THỰC HIỆN VĂN HÓA CÔNG SỞ, QUY TẮC ỨNG XỬ, CHUẨN MỰC ĐẠO ĐỨC VÀ TRÁCH NHIỆM NÊU GƯƠNG CỦA CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH SỰ NGHIỆP.
 
          Phần 6: NHỮNG QUY ĐỊNH MỚI NHẤT VỀ THI ĐUA KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ KỶ LUẬT TUYỂN DỤNG, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC.
 
          Quyển Sách được in bằng giấy trắng, khổ 20 x 28 cm, dày 447 trang. In xong và nộp lưu chiểu vào Qúy II/2013.
 
           Giá: 325.000 đồng
 Trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiện nay, việc đánh giá cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao kỷ luật, kỷ cương hành chính là một nội dung rất quan trọng. Đây là nhiệm vụ phải được tiến hành thường xuyên, liên tục nhằm không ngừng nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, đạo đức lối sống và chấn chỉnh kỷ luật kỷ cương đối với cán bộ, công chức, viên chức. Trong thời gian vừa qua, để thực hiện tốt công tác này, Nhà nước ta đã ban hành một số văn bản như: Chỉ thị số 03/CT-BGTVT ngày 03/4/2013 của Bộ Giao Thông Vận Tải Về nghiêm cấm cán bộ, công chức bộ giao thông vận tải can thiệp vào việc xử phạt  của các lực lượng chức năng đối với vi hạm lĩnh vực trật tự an toàn giao thông. Chỉ thị số 02/CT-BTP ngày 25/3/2013 của Bộ tư pháp Về việc cán bộ, công chức, viên chức ngành Tư pháp không uống rượu, bia trong ngày làm việc. Quyết định số 557/QĐ-TCHQ ngày 18/02/2013 của Tổng cục Hải quan Về việc ban hành quy tắc ứng xử của công chức, viên chức, người hợp đồng lao động ngành hải quan. Quyết định số 62/QĐ-KTNN ngày 01/02/2013 của Kiểm toán Nhà nước Về việc ban hành quy định về quy tắc ứng xử của kiểm toán viên Nhà nước…

Leave a comment

Filed under Sách Pháp luật

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s