Biểu thuế xnk 2014


Biểu thuế xnk 2014 tiếp tục cập nhật thay đổi mức thuế suất của nhiều dòng thuế.

* Thuế NK Ưu đãi đặc biệt (Special preferential import duties) dành cho

C/O form D, C/O form E, C/O form AK, C/O form AI, C/O form AANZ.

* C/O form VJ, C/O form AJ áp dụng đến năm 2014.

* Qui định về Quản lý Thuế áp dụng từ: 22/09/2013

* Thuế VAT theo Thông tư 65/2013/TT-BTC áp dụng từ 01/07/2013

BIỂU THUẾ XUẤT KHẨU – NHẬP KHẨU VÀ THUẾ GTGT HÀNG NHẬP KHẨU

EXPORT – IMPORT TARIFF AND VALUE ADDED TAX ON IMPORTS

 AHTN 2012 – MFN/WTO – ATIGA  – ACFTA – AKFTA – AJCEP –  VJEPA – AANZFTA – AIFTA – VAT

193 – 161 – 162 – 163 – 20 – 21 – 44 – 45 – 06 – 65 – 131 – 3286

* Cơ sở dữ liệu giá mới cho danh mục hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam áp dụng đến năm 2014

BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU SONG NGỮ 2014

Thông tư số 70/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 2710 tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

Thông tư số 71/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế xuất khẩu đối với các mặt hàng than thuộc nhóm 27.01 và 27.04 tại Biểu thuế xuất khẩu

Thông tư số 79/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính sửa đổi mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng thuộc nhóm 17.02 trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

1. Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế quy định tại phụ lục I gồm mô tả hàng hoá (tên nhóm mặt hàng và tên mặt hàng), mã số (nhóm mặt hàng gồm 04 chữ số, mặt hàng gồm 08 chữ số), mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm mặt hàng hoặc mặt hàng chịu thuế xuất khẩu. Khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số quy định tại danh mục Biểu thuế xuất khẩu. Trường hợp mặt hàng xuất khẩu không được quy định cụ thể mã số theo 08 chữ số trong danh mục Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu quy định cho nhóm hàng hoặc phân nhóm hàng tại Biểu thuế xnk 2014.

Ví dụ: Mặt hàng Gỗ đai thùng từ cây lá kim khi xuất khẩu phải kê khai mã số hàng hóa theo 08 chữ số là 4404.10.00 và áp dụng mức thuế suất thuế xuất khẩu của nhóm 4404 là 5%.

2. Trường hợp một mặt hàng không được quy định cụ thể tên trong Biểu thuế xuất khẩu thì khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan vẫn phải kê khai mã số của mặt hàng đó theo 08 chữ số tương ứng với mã số của mặt hàng đó trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi quy định tại mục I phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này và ghi mức thuế suất thuế xuất khẩu là 0% (không phần trăm).

NHÀ XUẤT BẢN TỔNG HỢP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

1179 trang, 495.000 VND – PHÁT HÀNH THÁNG 8-2013

MUA SÁCH LIÊN HỆ: 0923 212 003 – GIAO SÁCH NHANH CHÓNG 30 PHÚT

Mô tả hàng hoá bằng tiếng Anh
Thuế nhập khẩu ưu đãi
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
ASEAN (ATIGA)
ASEAN – Trung Quốc (ACFTA)
ASEAN – Hàn Quốc (AKFTA)
ASEAN – Nhật Bản (AJCEP)
Việt Nam – Nhật Bản (VJEPA)
ASEAN – Úc – Niu Di-Lân (AANZFTA)
ASEAN – Ấn Độ (AIFTA)
Thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạchBiểu thuế xnk 2014
About these ads

1 Comment

Filed under SÁCH BIỂU THUẾ XNK 2014

One response to “Biểu thuế xnk 2014

  1. Pingback: biểu thuế nhập khẩu ô tô 2014 | BIỂU THUẾ XUẤT NHẬP KHẨU 2014

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s